giới thiệu đôi nét về TP Bảo Lộc - Lâm Đồng - Diễn đàn
4:20 AM:thứ bảy, 03/tháng mười hai/2016 [GMT+7]
[ Bài viết mới · Thanh viên · Nội quy · Tìm kiếm · RSS ]
Page 1 of 11
Diễn đàn » Trao đổi và chia sẻ » GIỚI THIỆU LÂM ĐỒNG » giới thiệu đôi nét về TP Bảo Lộc - Lâm Đồng
giới thiệu đôi nét về TP Bảo Lộc - Lâm Đồng
hoathiDate: thứ bảy, 29/tháng chín/2012, 10:53 AM | Message # 1
Private
Group: Administrators
Messages: 12
Reputation: 0
Status: Offline
THÔNG TIN TỔNG QUAN THÀNH PHỐ BẢO LỘC



I. Vị trí địa lý, Hành chính dân số, tổ chức
1. Vị trí địa lý
Trung tâm thành phố Bảo Lộc cách trung tâm thành phố Đà Lạt 120 km về hướng Nam, cách thành phố Hồ Chí Minh 180 km về hướng Bắc.
Thành phố Bảo Lộc có diện tích 23.256 ha, chiếm 2,38% diện tích toàn tỉnh Lâm Đồng.
- Phía Đông, phía Nam và phía Bắc giáp:huyện Bảo Lâm.
- Phía Tây giáp: huyện Đạ Huoai.
2. Hành chính - Dân số
Thành phố Bảo Lộc được thành lập theo Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 8/4/2010 của Chính phủ là đô thị loại III thuộc tỉnh Lâm Đồng trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Bảo Lộc trước đây.
Dân số thành phố 150.006 người, đồng bào dân tộc thiểu số 3.982 người. Chiếm tỉ lệ 2,67% tổng dân số toàn thành phố.
Bảo Lộc gồm 6 phường và 5 xã với 120 thôn, buôn, khu phố: Phường I, Phường II, Phường B'Lao, Phường Lộc Phát, Phường Lộc Tiến, Phường Lộc Sơn, Xã Lộc Thanh, Xã ĐamB'ri, Xã Lộc Nga, Xã Đại Lào, Xã Lộc Châu
3. Cơ cấu tổ chức
- Bí thư Thành uỷ : Ông Lê Hoàng Phụng ĐT:063.3710155
- Chủ tịch UBND thành phố: Ông Bùi Thắng ĐT: 063.3864020
- Phó Chủ tịch UBND thành phố: Ông Nguyễn Quốc Bắc ĐT: 063.3865915
- Phó Chủ tịch UBND thành phố: Ông Phùng Ngọc Hạp ĐT: 063.3864021
Các phòng ban chuyên môn giúp việc cho UBND thành phố
1. Phòng Công thương ĐT: 063.3861307
2. Phòng Giáo dục ĐT: 063.3864003
3. Phòng NN&PTNT ĐT: 063.3711722
4. Phòng Nội vụ LĐTB&XH ĐT: 063.3710467
5. Phòng Tài chính - Kế hoạch ĐT: 063.3863466
6. Phòng Tài nguyên – Môi trường ĐT: 063.3863989
7. Phòng Tôn giáo – Dân tộc ĐT: 063.3717323
8. Phòng Tư pháp ĐT: 063.3861457
9. Phòng Thống kê ĐT: 063.3864059
10. Phòng Văn hóa Thông tin - Thể thao ĐT: 063.3864022
11. Phòng Y Tế ĐT: 063.3.711411
12. Văn phòng HĐND và UBND huyện ĐT: 0633.864001
13. UB. Dân số gia đình và Trẻ em ĐT: 063.3863704

STT TÊN ĐOÀN THỂ ĐIỆN THOẠI
1 Hội phụ nữ 063.3864072
2 Hội cựu chiến binh 063.3864941
3 Hội nông dân 063.3864075
4 Đoàn thanh niên 0633.864080
5 Liên đoàn lao động 063.3864082
6 UB.MTTQuốc 063.3864071

II. Điều kiện tự nhiên và tiềm năng thế mạnh:
Thành phố Bảo Lộc được biết đến là mảnh đất trù phú trên cao nguyên Di Linh, là đầu mối giao thông quan trọng của Lâm Đồng trong việc phát huy tiềm năng, mở rộng giao lưu với các tỉnh miền Đông Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ. Với khí hậu ôn hòa, quanh năm mát mẻ, nhiệt độ trung bình cả năm 21- 220C, Bảo Lộc có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch, nghỉ dưỡng.
Bảo Lộc hiện có 25 nhà máy chế biến chè và hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ, có khả năng chế biến 150.000 tấn chè búp tươi/năm. Ngoài ra, nơi đây còn là “thủ phủ” của tơ tằm với 9 nhà máy sản xuất và 18 cơ sở, hàng năm cung ứng cho thị trường khoảng 400 tấn tơ tự động, 500 tấn tơ cơ khí, 1.300 tấn sợi cotton và trên 5 triệu mét lụa, vải các loại.
Ngoài cây công nghiệp, vùng đất này còn được xem là nơi giàu tài nguyên khoáng sản. Bảo Lộc đã thu hút nhiều doanh nghiệp đến đầu tư vào lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác và tinh chế khoáng sản,...
Cũng tại Bảo Lộc đã hình thành nhiều khu, cụm công nghiệp hoạt động tấp nập, nhộn nhịp. Riêng tại Khu công nghiệp Lộc Sơn, đến nay đã có 32 dự án được cấp phép đầu tư.
1. Địa hình
Địa hình thành phố Bảo Lộc thuộc cao nguyên Di Linh, có ba dạng địa hình chính: núi cao, đồi dốc và thung lũng.
- Núi cao: Phân bố tập trung ở khu vực phía Tây Nam thành phố Bảo Lộc, bao gồm các ngọn núi cao (từ 900 đến 1.100 m so với mặt nước biển) độ dốc lớn (cấp IV đến cấp VI). Diện tích khoảng 2.500 ha, chiếm 11% tổng diện tích toàn thành phố.
- Đồi dốc: Bao gồm các khối bazan phong hóa bị chia cắt mạnh tạo nên các ngọn đồi và các dải đồi dốc có đỉnh tương đối bằng với độ cao phổ biến từ 800 đến 850 m. Độ dốc sườn đồi lớn (từ cấp II đến cấp IV), rất dễ bị xói mòn, dạng địa hình này chiếm 79,8% tổng diện tích toàn thành phố, là địa bàn sản xuất cây lâu năm như chè, cà phê, dâu.
- Thung lũng: Phân bố tập trung ở xã Lộc Châu và xã Đại Lào, chiếm 9,2% tổng diện tích toàn thành phố. Đất tương đối bằng phẳng, nhiều khu vực bị ngập nước sau các trận mưa lớn, nhưng sau đó nước rút nhanh. Vì vậy thích hợp với phát triển cà phê và chè, nhưng có thể trồng dâu và cây ngắn ngày.
2. Khí hậu
Nằm trong khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng do độ cao trên 800 m so với mặt nước biển và tác động của địa hình nên khí hậu Bảo Lộc có nhiều nét độc đáo với những đặc trưng chính như sau:
Nhiệt độ trung bình cả năm 21-22°C, nhiệt độ cao nhất trong năm 27,4°C, nhiệt độ thấp nhất trong năm 16,6°C.
Số giờ nắng trung bình 1.680 giờ/năm, bình quân 4,6 giờ/ngày (tháng mùa mưa: 2-3 giờ/ngày, các tháng mùa khô: 6-7 giờ/ngày), mùa khô nắng nhiều nhưng nhiệt độ trung bình thấp tạo nên nét đặc trưng độc đáo của khí hậu Bảo Lộc.
Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, lượng mưa trung bình hàng năm 2.513 mm, số ngày mưa trung bình cả năm 190 ngày, mưa nhiều và mưa tập trung từ tháng 7 đến tháng 9.
- Độ ẩm trung bình hàng năm khá cao từ 80-90%.
- Gió: gió chủ đạo theo hai hướng chính:
+ Gió Đông Bắc thịnh hành từ tháng 1 đến tháng 4
+ Gió Tây Nam thịnh hành từ tháng 6 đến tháng 9
- Nắng ít, độ ẩm không khí cao, nhiều ngày có sương mù, cường độ mưa lớn tạo nên những nét đặc trưng riêng cho vùng đất Bảo Lộc.
3. Thủy văn
a. Nước mặt
- Hệ thống sông DaR’Nga: Phân bố ở phía Đông thành phố Bảo Lộc, là ranh giới giữa thành phố và huyện Bảo Lâm, các phụ lưu lớn của sông DaR’Nga trong thành phố Bảo Lộc gồm có: suối DaSre Drong, suối DaM’Drong, suối DaBrian. Các suối này có nước quanh năm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
Hệ thống suối Đại Bình: Phân bố chủ yếu ở phía Nam Quốc lộ 20, bắt nguồn từ dãy núi cao ở phía Nam và Tây Bảo Lộc. Các phụ lưu gồm: suối DaLab, suối Tân Hồ, suối Đại Bình có lượng nước phong phú, có thể sử dụng làm nguồn nước tưới ổn định cho thung lũng Đại Bình.
Hệ thống suối ĐamB’ri: Là vùng đầu nguồn của suối ĐamB’ri, phân bố tập trung ở xã ĐamB’ri, phần lớn các nhánh suối chỉ có nước vào mùa mưa. Suối ĐamB’ri có nhiều ghềnh thác, trong đó có thác ĐamB’ri là cảnh quan có giá trị rất lớn về du lịch.
b. Nước ngầm
Nhìn chung khu vực Bảo Lộc có trữ lượng nước ngầm khá, chất lượng nước tương đối tốt có thể vừa phục vụ cho sinh hoạt vừa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp.
III. Hạ tầng
1. Giao thông và mối quan hệ liên vùng
Ngang qua thành phố Bảo Lộc có 2 quốc lộ : Quốc lộ 20 theo hướng Đông đị thành phố Đà Lạt dài 120km, trên đoạn quốc lộ này là nhánh các quốc lộ xương cá tiếp giáp : Tại thị trấn Di Linh- huyện Di Linh tiếp giáp Quốc lộ 28 theo 2 hướng; hướng Bắc đi tỉnh Đắk Nông, hướng Nam đi tỉnh Bình thuận. Tại ngã Ba Liên Khương- huyện Đức Trọng tiếp giáp quốc lộ 27 theo hướng Bắc đi tỉnh Đắk Lắk. Tại ngã Ba Phi Nôm tiếp giáp quốc lộ 27 theo hướng Đông đi Ninh thuận.
Quốc lộ 55 từ ngã ba Lộc Sơn (Ngã ba Lê Minh Sanh) đi thủy điện Hàm Thuận- Đạ Mi. Quốc lộ 55 sẽ cùng với quốc lộ 28 tạo thành mạng lưới giao thông đường bộ liên hoàn ở cửa ngõ phía Tây Bắc Bình Thuận, nối thông Nam Tây Nguyên (thành phố Bảo Lộc) với duyên hải Đông Nam Bộ, tạo động lực mới phát triển kinh tế-xã hội, an ninh quốc phòng không chỉ cho Bình Thuận mà cả Nam Tây Nguyên và Đông Nam Bộ với tốc độ nhanh. Có khả năng mở thêm các tour du lịch mới từ Vũng Tàu - Suối nước nóng Bình Châu -La Gi - hồ Biển Lạc - hồ Đa My - Đà Lạt và ngược lại.
Mạng lưới giao thông nội vùng được đầu tư hoàn chỉnh đến tận trung tâm các xã phường
Dự kiến trong tương lai sẽ có đoạn cao tốc Dầu Giây ( ngã ba Dầu Giây theo quốc lộ 20 đi Lâm Đồng-huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai)- Liên Khương (Đức Trọng- Lâm Đồng) chạy qua phía Bắc thành phố.
Mạng lưới giao thông đường bộ của thành phố Bảo Lộc hiện tại và tương lai đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội, tạo ra mối quan hệ kinh tế liên vùng rộng lớn. Để thành phố Bảo Lộc trở thành vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tỉnh Lâm Đồng.
2. Điện nước và bưu chính viễn thông
Điện sử dụng hệ thống điện lưới quốc gia được quản lý sử dụng bởi Công ty Điện lực Bảo Lộc. Nước sạch được cung cấp chính bởi nhà máy nước thành phố Bảo Lộc cung cấp cho khu vực trung tâm thành phố, vùng phụ cận. Nước giếng khoan và giếng đào tại các xã phường vùng ven. Mạng lưới bưu chính viễn thông đáp ứng nhu cầu cho mọi đối tượng sử dụng trong và ngoài nước.
3. Hạ tầng khác
- Về giáo dục: Trên địa bàn huyện có trường cao đẳng kỹ thuật Nông nghiệp, các trung tâm đào tạo nghề, trung tâm học tập cộng đồng… Hệ thống trường phổ thông các cấp đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân trong địa bàn.
- Về y tế: có Bệnh viện Đa Khoa II Lâm Đồng, trung tâm y tế và các cơ sở khám chữa bệnh ngoài công lập đáp ứng nhu cầu khám và điều trị bệnh cho cả khu vực phía Nam Lâm Đồng.
IV. Kinh tế - xã hội( Tình hình KT-XH năm 2010, định hướng phát triển KT-XH năm 2011).
1. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu tổng hợp về KT-XH năm 2010
a. Về kinh tế.
- Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 13,9%
- Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - Xây dựng chiếm 44,54%, Nông Lâm nghiệp chiếm 16,89%, Dịch vụ chiếm 38,57 % .
+ Giá trị sản xuất ngành công nghiệp (giá so sánh 1994) năm 2010 đạt 3580 tỷ đồng.
+ Giá trị sản xuất ngành Nông lâm nghiệp (giá so sánh 1994) năm 2010 đạt 513,4 tỷ đồng.
Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chủ yếu .
- Diện tích cây cà phê đạt 8363 ha , năng suất 24, 2 tạ/ha. Sản lượng19.070 tấn.
- Diện tích cây chè có khoảng 8208 ha , năng suất 87,07 tạ/ha. Sản lượng 72.381 tấn.
- Diện tích cây dâu tằm khoảng 129 ha , năng suất 138,45 tạ/ha. Sản lượng 1.786 tấn.
- Diện tích cây ăn quả 443 ha, trong đó cây bơ 65 ha, cây sầu riêng 298 ha, mít 56 ha và một số cây khác như măng cụt, chuối... Sản lượng 4.203 tấn.
+ Giá trị sản xuất ngành thương mại dịch vụ (giá so sánh 1994) năm 2010 đạt 667 tỷ đồng.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội:1.186 tỷ đồng.
- GDP bình quân đầu người: 21,97 triệu đồng/người/năm.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu: 150 triệu USD
- Tổng thu ngân sách địa phương quản lý 352 tỷ đồng, chi ngân sách địa phương 140 tỷ đồng.
b. Các chỉ tiêu về xã hội.
- Tỷ lệ phổ cập THCS đạt 100.%.
- Giải quyết việc làm cho 3200 lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 30%.
- Tỷ lệ hộ nghèo còn 2,3% (theo tiêu chí mới)
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1,25%.
- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn 14,9%
- Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia đạt trên 95%.
- Tỷ lệ dân số dùng nước sạch là 95%.
2. Định hướng phát triển KT – XH năm 2011
- Tốc độ tăng trưởng GDP phấn đấu đạt 15 – 16 %, ước đạt 2.631 tỷ đồng, trong đó CN-XD 17 -18%, DV 16-17%, NLN 4-5%
- Cơ cấu kinh tế: khu vực sản xuất phi nông nghiệp chiếm trên 83%; khu nông lâm nghiệp và thủy sản dưới 17%.
- GDP bình quân đầu người 26 triệu đồng / người / năm.
- Tổng thu ngân sách địa phương quản lý 377,8 tỷ đồng
- Tổng kim ngạch xuất khẩu 170 triệu USD
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 1.450 tỷ đồng
- Dân số trung bình: 209.531 người
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1,15 %
- Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới còn dưới 4 – 4,5%
- Tỷ lệ phổ cập THCS đạt 95 %
- Tỷ lệ kiên cố hóa trường học đạt 81-82%
- Giải quyết việc làm cho 3.300 lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 35%
- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn 14,5%.
3. Chương trình trọng tâm:
- Chương trình thu hút đầu tư để phát triển công nghiệp, thương mại – dịch vụ, du lịch nghỉ dưỡng;
- Triển khai Đề án thu ngân sách nhà nước 05 năm: 2011-2015;
- Quy hoạch phát triển đô thị làm cơ sở để định hình đầu tư và thu hút đầu tư nhằm hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, chỉnh trang đô thị;
- Xây dựng nông thôn mới tại xã điểm ĐamB’ri, mở rộng, triển khai đề án tại xã Lộc Nga và Lộc Châu gắn với phát triển công nghệ cao.
4. Công trình trọng điểm:
- Đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Lộc Sơn giai đoạn II; cụm công nghiệp Lộc Phát;
- Dự án đầu tư Bệnh viện II Lâm Đồng;
- Các dự án dân cư phục vụ tái định cư;
- Giải tỏa tích nước dự án Hồ Nam Phương 2, đầu tư giai đoạn 1 Trung tâm văn hóa thể thao;
- Xây dựng phương án về vốn đối với đường Hoàng Văn Thụ nối Đội Cấn, đường Trần Quốc Toản.

V. Nhu cầu kêu gọi đầu tư
1. Chương trình nông thôn mới tại xã Đamb’ri
Dự án 1: Khu dân cư
1 Tên dự án Dự án Khu dân cư tập trung
2 Mục tiêu dự án - Nhằm phân bổ lại khu dân cư, cải thiện điều kiện sinh hoạt cho người dân
- Đạt tiêu chuẩn xã nông thôn mới
3 Hình thức đầu tư: Liên doanh, trong nước
4 Quy mô dự án 30 ha
5 Thời hạn dự án 50 năm
6 Căn cứ xây dựng dự án - Tình hình kinh tế của địa phương.
- Nghị quyết của Thành uỷ, Đảng uỷ, HĐND xã.
- Căn cứ hướng dẫn 19 T/C XD đề án nông thôn mới, QĐ xây dựng đề án nông thôn mới.
7 Địa điểm dự án Thôn 10, 11, xã Đamb’ri
8 Thị trường tiêu thụ sản phẩm - Nhân dân trong vùng
9 Hiệu quả xã hội của dự án - Cải thiện điều kiện sinh hoạt cho người dân.
- Đề án xây dựng nông thôn mới.

Dự án 2: Chợ nông thôn
1 Tên dự án: Chợ nông thôn
2 Mục tiêu dự án - Phục vụ nhu cầu mua bán của người dân.
- Nhằm đẩy nhanh phát triển các loại hình kinh doanh Thương mại - Dịch vụ trên địa bàn.
3 Hình thức đầu tư Tất cả các hình thức
4 Quy mô dự án 3000 m2
5 Thời hạn dự án 50 năm
6 Căn cứ xây dựng dự án - Nhu cầu thực tế của địa phương
- Nghị quyết của Thành ủy, Đảng uỷ, HĐND xã.
- Đề án xây dựng nông thôn mới
7 Địa điểm dự án Thôn 10, xã Đamb’ri, thành phố Bảo Lộc
8 Thị trường tiêu thụ Nhân dân xã Đamb’ri và Lộc Tân, Lộc Quảng
9 Hiệu quả xã hội của dự án - Đẩy mạnh việc phát triển các ngành Thương mại - Dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ Nông nghiệp sang Thương mại – Dịch vụ.
- Phát triển kinh tế địa phương.
- Tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
- Góp phần tăng nguồn thu ngân sách cho địa phương.
- Đạt tiêu chuẩn xã nông thôn mới.
Dự án 3: Chế biến nông sản

1 Tên dự án: Dự án nhà máy chế biến chè công nghệ cao
2 Mục tiêu dự án - Bao tiêu sản phẩm, tạo việc làm cho người lap động tại địa phương.
- Phát triển kinh tế địa phương.
3 Hình thức đầu tư: Liên doanh, trong nước
4 Quy mô dự án 5000m2
5 Thời hạn dự án 50 năm
6 Căn cứ xây dựng dự án - Tình hình kinh tế của địa phương.
- Nghị quyết của Thành ủy, Đảng uỷ, HĐND xã.
- Căn cứ hướng dẫn 19 T/C XD đề án nông thôn mới, QĐ xây dựng đề án nông thôn mới.
7 Địa điểm dự án Thôn 11, xã Đamb’ri
8 Thị trường tiêu thụ sản phẩm Trong và ngoài nước
9 Hiệu quả xã hội của dự án - Góp phần thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
- Giải quyết việc làm cho dân địa phương.
- Từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu nhập cho nhân dân tại địa phương.
- Góp phần tăng thu ngân sách cho địa phương.
- Đạt tiêu chuẩn xã nông thôn mới.
2. Khu cụm công nghiệp
- Khu công nghiệp Lộc Sơn tại Phường Lộc Sơn, quy mô diện tích 185 ha. Đã đầu tư hạ tầng; tiếp tục kêu thu hút đầu tư các dự án đầu tư thuộc nhóm ngành nghề: công nghiệp chế biến khoáng sản, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông lâm sản-thực phẩm, dệt may, cơ khí…
- Khu công nghiệp Đại Lào tại xã Đại Lào, quy mô diện tích 475ha. Thu hút đầu tư hạ tầng, công nghiệp chế biến khoáng sản, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông lâm sản-thực phẩm, dệt may, cơ khí…
3. Danh mục dự án khác
Tiếp tục kêu gọi đầu tư vào: khu vực hồ Nam Phương 2, quy mô diện tích 100ha (vui chơi giải trí, thể thao, khách sạn, biệt thự), Khu trung tâm thế giới tuổi thơ tại phường Lộc Sơn quy mô diện tích 90 ha (các sản phẩm phục vụ vui chơi giải trí dành cho trẻ em, lưu trú, dịch vụ phục vụ du lịch, văn hóa thể thao...) wacko
Nguồn:TIPC Lâm Đồng
 
Diễn đàn » Trao đổi và chia sẻ » GIỚI THIỆU LÂM ĐỒNG » giới thiệu đôi nét về TP Bảo Lộc - Lâm Đồng
Page 1 of 11
Search: